* Buddha Mountain * Phật Sơn

Calgary Alberta Canada

[ 中文 ENGLISH ]

[ TRANG CHỦ | KINH ĐIỂN | ĐẠI TẠNG KINH | THẦN CHÚ | HÌNH ẢNH | LIÊN LẠC ]

Số 0098

PHẬT NÓI KINH PHỔ PHÁP NGHĨA

    Việt dịch: Hậu Hán An Thế Cao dịch

Việt dịch: Thích Chánh Lạc

---o0o---  

Nghe như vầy:

Một thời đức Phật ơ rừng cây Kỳ Đà, vườn ông Cấp Cô Độc, nước Xá vệ.

Bấy giờ, hiền giả Xá Lợi Phất mời các Tỳ kheo nghe thuyết pháp, phần đầu cũng thiện, phần giữa cũng thiện, phần cuối cũng thiện, khéo giải phân biệt, thanh tịnh tṛn đầy: “Hăy lắng nghe, hạnh của hiền giả gọi là pháp hạnh đầy đủ. Khéo suy nghĩ kỹ”

Các Tỳ kheo theo lời của hiền giả, theo hiền giả Xá Lợi Phất để nghe pháp.

Hiền giả Xá Lợi Phất liền nói mười hai thời tụ hội, có thể đưa hiền giả đến Thánh đạo. Những ǵ là mười hai?

1.  Tự ḿnh có thể dạy ḿnh.

2.  Cũng có thể dạy người khác

3.  Sanh vào nhân đạo

4.  Sanh vào hàng Tháng giả

5.  Các căn đầy đủ

6.  Không theo nghiệp thế gian

7.  Thấy hiền giả th́ vui mừng

8.  Gặp Phật xuất thế

9.  Nghe Phật thuyết pháp

10.  Đă nghe thuyết pháp có thể lănh Hội.

11.  Có thể nghe sự giáo thọ bên ngoài.

12.  Có thể theo lời Phật dạy, như lư tu hành.

Đây là mười hai thời tu hội của hiền giả, đưa đến sự đắc đạo của hiền giả, theo đó mà thực hành.

Nếu muốn thuyết kinh cho người khác nghe, phải thuyết hai mươi phẩm này. Những ǵ là hai mươi?

1-  Thiện quyết.

2-  Nói đầy đủ.

3-  Nói có trước.

4-  Nói theo thứ lớp.

5-  Nói một các Hoan hỷ.

6-  Nói điều đáng nói.

7-  Nói điều cởi mở tư tưởng.

8-  Nói điều ngăn chận giải đăi.

9-  Không nói điều trách lỗi.

10-  Nói lời hài Hoà.

11-  Nói lời thích ứng.

12-  Không nói lời ly tán.

13-  V́ pháp mà nói.

14-  V́ tùy chúng mà nói.

15-  V́ khế cơ mà nói.

16-  V́ hộ trợ ư mà nói.

17-  V́ chẳng phải tiếng đồn mà nói.

18-  Không phải v́ việc lợi mà nói.

19-  Không ức khuyết.

20-  Không bị người chi phối.

Nếu hiền giả Tỳ kheo muốn thuyết pháp cho người khác nên theo hai mươi phẩm này mà thuyết.

Tôn giả Xá Lợi Phất lại bảo các Tỳ kheo:

-Người muốn nghe pháp phải có mười sáu hành động. Những ǵ là mười sáu?

1.   Nên nghe đúng lúc.

2.   Cần phải nghe đầy đủ.

3.   Nên chú ư nghe.

4.   Phải nên phụng sự.

5.   Không nên b́nh phẩm chê trách.

6.   Không nên chê trách lỗi lầm.

7.   Chớ t́m cầu sở trường, sở đoán của người khác.

8.   Nên v́ pháp mà cung kính.

9.   Phải cung kính người thuyết pháp.

10.  Chớ coi thường pháp.

11.  Cũng chớ coi thường người thuyết pháp.

12.  Chớ nên quá tự ti.

13.  Nhất tâm lắng nghe.

14.  Không có ư ǵ khác.

15.  Giữ tâm chân chánh.

16.  Đương niệm khi nghe pháp.

Nếu hiền giả muốn nghe pháp nên ghi nhớ mười sáu điều th́ có thể nghe pháp. Những ǵ là mười sáu?

1-Nghe pháp đúng lúc.

2-Có thể nghe nhiều.

3-Chú tâm nghe pháp.

4-Phụng thờ pháp đáng nghe.

5-Không được quở trách pháp đáng nghe.

6-Khi nghe pháp chớ t́m cầu các khuyết điểm.

7-V́ kính pháp nên nghe pháp.

8-V́ kính người thuyết kinh nên nghe pháp.

9-Chớ coi thường pháp khi nghe pháp.

10-  Chớ coi thường người thuyết pháp mới có thể nghe pháp.

11-  Không nên quá tự ti, đối với pháp đáng nghe.

12-  V́ một ḷng hướng về pháp đáng nghe.

13-  Không ư ǵ khác đối với pháp đáng nghe.

14-  Giữ ư chơn chánh đối với pháp đáng nghe.

15-  Đương niệm đối với pháp đáng nghe.

16-  Định ư đối với pháp đáng nghe.

Nếu hiền giả muốn được nghe pháp nên ghi nhớ mười sáu sự so sánh đối với pháp đáng nghe. Đă nghe pháp như trên liền sanh đức tin khả ư, từ đó đưa đến vô vi. Đă nghe pháp như vậy liền sanh ra sự ưa thích vô dục của hiền giả, từ đó đưa đến Vô vi. Đă nghe pháp như vậy liền sanh ra trong ư cảm thọ niềm vui, từ đó đưa đến Vô Vi. Đă nghe pháp như vậy, được xả nghi kiến, lại được rơ điều tối thượng, từ đó đưa đến Vô Vi. Đă nghe pháp như vậy liền bỏ ác, giữ ư nơi chánh định, từ đó đưa đến Vô Vi. Đă nghe pháp như vậy liền thấy Ấm là vô sỡ hữu, liền thấy Ấm là trống không, liền thấy Ấm là vật hèn mọn, đă thấy như vậy ư liền được giải, ư liền thanh tịnh, ư được đ́nh chỉ, ư liền giải thoát. Như vậy từ đó đưa đến Vô Vi. Đă nghe pháp như vậy, tất cả hành của thế gian là trống Không, Không c̣n an trụ trong đó nữa, liền đạt hết ái ĺa diệt, liền làm cho ư vô vi, chuyển ư, được đ́nh chỉ. Được giải thoát, từ đó đưa đến vô vi. Đă nghe pháp như vậy rồi, hành tướng của các pháp dục theo hạnh ở riêng một ḿnh để đoạn vọng, được đệ nhất nguyện, tức là từ đó đưa đến vô vi. Đă nghe được pháp như vậy rồi, dùng con mắt thanh tịnh thấy Tứ Đế từ đó đưa đến vô vi. Đă nghe pháp như vậy rồi phụng hành đầy đủ, từ đó đưa đến vô vi. Đă nghe như vậy rồi, hiền giả dạy đệ tử Không được nói những việc gây phiền năo, phải nói điều làm cho người khác nghe xong được vui thích, cũng không phạm giới pháp, cũng tùy sự an ổn.

Tự ḿnh mong được mười pháp này, đưa đến trí huệ. Những  ǵ là mười?

1-Hoặc là thiện tri thức.

2-Hoặc khéo giữ giới.

3-Hoặc kẻ thiện đồng Học.

4-Hoặc biết thọ ư.

5-Hoặc giáo thọ.

6-Hoặc tham vấn.

7-Hoặc nghe kinh.

8-Hoặc vân tập lại để nói kinh.

9-Hoặc là nói nhân duyên của sự kinh sợ, đưa đến kinh sợ.

10-  Tự ḿnh xấu hổ về sự kinh sợ, căn bổn của sự quán xét lúc đó là căn bổn của sự quán xét đoạn tất cả ác pháp, có thể đoạn trừ căn bổn của sự quán xét. Trừ được pháp này liền định ư được tự tại.

Tất cả đều từ nơi quán xét căn bổn như vậy. Đây là sự thật dạy đệ tử buông xả ngay từ gốc.

Có thể thực hành mười tư tưởng. Những ǵ là mười?

1-  Nhớ nghĩ tư tưởng bất tịnh.

2-  Tư duy phi thường.

3-  Tư duy do phi thường đưa đến khổ.

4-  Tư duy v́ khổ cho nên chẳng phải thân.

5-  Tư duy về đồ ăn là ô uế.

6-  Tư duy về chúng vạn vật trong thiên hạ đều không vui sướng.

7-  Tư duy đến cái chết.

8-  Tư duy về vô minh.

9-  Tư duy loại trừ ư.

10-  Tư duy về diệt.

Nghĩ về tư tưởng bất tịnh, này hiền giả, là tùy thuận mười bốn tà pháp. Những ǵ là mười bốn?

1-   Cùng ở chỗ thất ư.

2-   Tụ hội nơi chỗ môi trường khởi tham.

3-   Bệnh dục.

4-   Tư tưởng bất tịnh.

5-   Không thể đạt được quán bất tịnh.

6-   Cùng làm việc với người làm việc ác.

7-   Không biết điều phải.

8-   Không tôn thờ.

9-   Không học hỏi.

10-  Không giữ các căn.

11-  Ăn uống không độ lượng.

12-  Đầu đêm, cuối đêm không giác ngộ tu hành.

13-  Không thể ở riêng một ḿnh thiền định.

14-  Không thể quán sát về tư tưởng phi thường.

Này hiền giả, v́ theo tư tưởng dục, phi thường, khổ của thế gian nên rơi vào sáu pháp ác. Những ǵ là sáu?

1.   Không biết đủ.

2.   Không tinh tấn.

3.   Bất tín.

4.   Dục.

5.   Không thích ngồi ở chỗ nhàn tịnh.

6.   Không đạt được pháp quán tưởng khổ, phi thân, tư tưởng thấy thân ăn đồ ô uế hổn tạp?

Tư tưởng tham đắm mùi vị tham ái, không tu hành, tất cả vạn vật trong thiên hạ đều không có dục lạc, tư tưởng đối vạn vật trong thế gian hành tham dục, về cái chết một cách tà vạy, tùy theo mạng căn xa ĺa tư tưởng tu hành sáng suốt.

Này hiền giả, có mười một thứ tà. Những ǵ là mười một?

1.   Nghi.

2.   Không nhớ.

3.   Thân thô phù.

4.   Ngủ nghĩ.

5.   Tinh tấn quá mức.

6.   Không tinh tấn.

7.   Vui một cách hư vọng.

8.   Sợ sệt.

9.   Tư tưởng không tập trung.

10.  Không tính toán.

11.  Tư tưởng quán sắc thái quá và muốn ĺa tư tưởng diệt đạo.

Nếu trụ nơi pháp khiến cho đoạn mất đạo, này hiền giả, liền làm khiến cho mất đạo, chưa hoại diệt, khiến hoại diệt.

Có ba pháp thái quá, những ǵ là ba?

1.   Dục.

2.   Đoạn.

3.   Tọa hành.

Tư tưởng bất tịnh, này hiền giả, phải đoạn trừ bằng mười bốn pháp. Những ǵ là mười bốn?

1.   Không ở chỗ đông người .

2.   Đ́nh chỉ ư.

3.   Không xem tụ hội.

4.   Tự thủ hộ.

5.   Không có bệnh tham dục.

6.   Không tùy thuận tư tưởng tịnh.

7.   Không quán tư tưởng tịnh.

8.   Không muốn ở chung với những hành nhân thế gian.

9.   Không muốn thọ lănh hành nghiệp thế gian.

10.  Tự thủ hộ căn môn.

11.  Biết tri túc trong việc ăn uống.

12.  Đầu đêm cuối đêm không hề ngủ nghĩ.

13.  Nhàm chán dục, ở một ḿnh.

14.  Quán tưởng nhiều về bất tịnh.

Này hiền giả nhờ có đoạn trừ ái dục, thực hành nhiều tưởng về phi thường. Từ đó đoạn trừ ác dục, nhờ tưởng về phi thường, khổ, đă thực tập, thực hành, đă làm thật nhiều để đoạn trừ tham ái, nhờ quán tưởng về sự không vui của thế gian, đă tập, đă hành, đă làm thật nhiều, mà đoạn trừ sự cho thế gian là tốt đẹp, nhờ quán tưởng về cái chết đă tập, đă hành, đă làm thật nhiều để trừ ư tham sống lâu, nhờ đă đoạn trừ về tu tưởng tối tăm, đă tập, đă hành, đă làm thật nhiều, nhờ đó đoạn ái, nhờ diệt tưởng đă tập, đa hành, đă làm thật nhiều, được ĺa tà kiến. Hăy thọ tŕ chắc thật như vậy.

Này hiền giả, đệ tử học đạo có hai mươi pháp làm cho không được tùy thuận đạo. Những ǵ là hai mươi?

1.   Không ở chung với người hành đạo.

2.   Không học hỏi.

3.   Không biết làm việc thích ứng.

4.   Bị điếc câm.

5.   Làm hạnh ác.

6.   Có ư tham,

7.   Đa sự.

8.   Ít tinh tấn.

9.   Hủy hoại chỗ ḿnh nương tựa.

10.  Ưa h́nh sắc.

11.  Tự khoe khoang.

12.  Điên đảo.

13.  Thất ư.

14.  Tham.

15.  Ở chung với người bất thiện.

16.  Không giữ các căn.

17.  Ăn uống không độ lượng.

18.  Đầu đêm cuối đêm không tu hành.

19.  Không thích ở riêng một ḿnh để thiền định.

20.  Không quán như thật.

Đó là hai mươi pháp, này hiền giả, khiến cho ĺa bỏ đạo.

Có mười một cái chưa đoạn diệt, muốn được đoạn diệt. Những ǵ là mười một?

1.   Dục.

2.   Sắc.

3.   Kiến tiện (?)

4.   Có ngắm nh́n.

5.   Không hao phí.

6.   Thắng.

7.   Đắc pháp tướng.

8.   Tùy.

9.   Vấn.

10.  Riêng tự thủ.

11.  Quán như hữu.

Như vậy mới phù hợp.

Này hiền giả, dạy đệ tử có hai mươi pháp, những ǵ là hai mươi?

1-  Cùng ở chung với người hành đạo.

2-  Học hỏi.

3-  Biết làm việc đúng lúc.

4-  Không câm điếc.

5-  Cùng làm.

6-  Không tham.

7-  Ít việc.

8-  Không bỏ tinh tấn.

9-  Không ngang ngược.

10-  Không theo h́nh dáng.

11-  Không kiêu căng.

12-  Không điên đảo.

13-  Thủ ư.

14-  Không tham.

15-  Ở chung với những người thiện.

16-  Thủ hộ căn môn.

17-  Ăn uống biết tri túc.

18-  Đầu đêm cuối đêm siêng năng tu hành.

19-  Thích ngồi riêng một ḿnh để tư duy.

20-  Quán như hữu.

Nếu được vậy, hiền giả lại có hai mươi hai thời xứ để cho Sa Môn hành đạo mau đạt đến đích th́ hăy quan sát. Những ǵ là hai mươi hai?

1-   Đă thọ lănh sự không đoan chánh.

2-   Đă tạo nghiệp khác.

3-   V́ ngă mạn mà nương tựa người khác.

4-   Cho đến hết tuổi thọ chỉ cầu áo quần, đồ ăn uống, thuốc men chữa bệnh lúc ốm đau và ngọa cụ.

5-   Suốt đời bị dục che lấp.

6-   Thân hưởng dục lạc ở nhân gian cho đến lúc mạng chung. Đă làm Sa Môn phải gấp quán sát như vậy.

7-   Đừng v́ thân ḿnh mà làm thương hoại kẻ khác.

8-   Có thể ưa thích một ḿnh ở khoảng trống.

9-   Không theo tội mà thọ thực.

10-  Đừng v́ thân ḿnh mà làm mất giới.

11-  Đừng v́ sự thông minh của ḿnh mà nghị luận với đồng đạo.

12-  Hăy khiến cho đạo của ta phù hợp với sự học bốn đức, để khi ta mạng chung, giả sử có kẻ đồng đạo đến hỏi, ta vẫn giải thích được, đừng ta khi đó mới tạm thời muốn hành đạo. Hăy quán như vậy.

13-  Hăy khiến cho ta được cái quán “Ấm là phi thường”.

14-  Hăy khiến cho ta được quán “Ấm là vô sở hữu”.

15-  Khiến ta được cái quán “Ấm không quan trọng”, nên ư trở lại chỉ được giải thoát. Hành giải phải gấp quán như vậy.

16-  V́ khiến cho ta đối với thế gian hành không, bất trước, ái tận, ly diệt, vô vi, nên ư hoan hỷ, đ́nh chỉ thọ, được giải thoát rồi, xa ĺa thời xứ của h́nh thể bệnh tật. Phải quán như vậy.

17-  V́ sanh, do sanh chi phối mà chưa được vượt qua.

18-  V́ già, do già chi phối mà chưa được vượt qua.

19-  V́ bệnh, do bệnh chi phối mà chưa được vượt qua.

20-  V́ pháp phải chết, do pháp chết chi phối mà chưa được vượt qua. Đối với thân h́nh trôi qua rất gấp, phải quán như vậy.

21-  V́ tất cả những điều ta yêu thích rồi sẽ biệt ly, hoặc biến mất, hoặc người ta lấy đi, hoặc bị chết, không thể tồn tại lâu dài. Thân h́nh đối với thời gian và xứ (không gian) trôi qua rất nhanh, phải phân biệt quán như vậy.

22-  Mỗi người tùy thuộc hành động của ḿnh mà có quả báo, tùy theo bản hạnh của mỗi người, tùy theo hành động của từng người mà thọ khổ, tùy theo sự hành động thiện hay ác của mỗi người mà phải thọ quả báo tương ứng. Thân h́nh đối với thời xứ trôi qua rất nhanh, phải quán gấp như vậy.

Đó là hai mươi hai hạnh đă tập, đă hành, đă làm nhiều lần. Vậy sa môn cũng như hành già phải suy tư đầy đủ. V́ Sa môn đă suy tư một cách đầy đủ  việc làm của ḿnh, liền có thể đầy đủ bảy điều suy tư. Những ǵ là bảy?

1-  Thường hạnh không ngừng nghĩ, liền được nhập đạo.

2-  Không di chuyển.

3-  Không tranh chấp.

4-  Suy nghĩ chơn chánh.

5-  Không khởi tâm kiêu mạn.

6-  Cấm chỉ ở thế gian mà cầu y phục.

7-  V́ đ́nh chỉ ư mà được tự tại.

Đó là tâm, ư, thức của hiền giả suốt cả ngày đêm lâu dài đối với sắc, thanh, hương, vị, xúc chạm êm diệu ở thế gian mà không kềm chế được  th́ nay có thể chế phục, đ́nh chỉ được, liền nhập vào gịng họ cam lồ. Đă làm được như vậy, hiền giả có hai chục chủng hạnh, chưa được đắc đạo, sẽ làm cho ư bị khủng hoảng. Những ǵ là hai chục chủng hạnh?:

1-  Không có sự thâm nhập vào không.

2-  Không học về cái chết.

3-  Nương tựa vào chỗ thấp nhỏ.

4-  Không sợ nghiệp.

5-  Không biết, không sợ nghiệp.

6-  Không biết đạo.

7-  Không được định ư.

8-  Đời đau khổ.

9-Khó gặp các hiền giả.

10-  Ở thế gian, không khác người thế gian.

11-  Chưa làm cây cầu để thoát khỏi địa ngục.

12-  Chưa thoát khỏi chỗ ác.

13-  Rất nhiều nghi ngờ.

14-  Chưa tạo được sự ách yếu của thế gian.

15-  Chưa được trí tuệ sáng suốt.

16-  Đối với người này không thể làm. Nhưng đối với người kia có thể làm.

17-  Cái không nên làm th́ đừng làm.

18-  V́ cái không làm nên cũng không có tốt xấu.

19-  Đă làm rồi th́ không bao giờ quên.

20-  Chỉ tự hành hữu, chỉ tự hành tùy, chỉ tự hành bổn, chỉ tự hành quy mà thôi. Nếu người tự làm thiện hay ác sẽ thọ lấy quả báo. Người trong thế gian này nên theo đó mà lo sợ cho thân ḿnh.

Theo hai chục nhân duyên này, ư ác th́ lại bị ác, ư lo sọ th́ bị lo sợ, ư viễn ly th́ được viễn ly.

Có hai chục chủng hạnh, ư phải sớm đ́nh chỉ. Những ǵ là hai mươi?:

1-  Niệm ư tưởng, ư liền được đ́nh chỉ nhanh.

2-  Trong ư, biết ư đ́nh chỉ nhanh.

3-  Ư được nhất tâm, đ́nh chỉ nhanh.

4-  Chánh tưởng, biết ư đ́nh chỉ nhanh.

5-  Chánh chỉ tướng, ư đ́nh chỉ nhanh.

6-  Tùng chánh khởi, tưởng đ́nh chỉ nhanh.

7-  Nhiếp tưởng ư đ́nh chỉ nhanh.

8-  Trợ tưởng ư đ́nh chỉ nhanh.

9-  Thủ tưởng ư đ́nh chỉ nhanh.

10-  Hành bổn ư chỉ, ư đ́nh chỉ nhanh.

11-  Bổn đoạn ư, ư đ́nh chỉ nhanh.

12-  Ĺa bất khả hành, ư đ́nh chỉ nhanh.

13-  Bốn thần túc, ư đ́nh chỉ nhanh.

14-  Đương cận hành xử, ư đ́nh chỉ nhanh.

15-  Phải có ư theo học đ́nh chỉ nhanh.

16-  Phải đọc tụng có ư hiểu rơ đ́nh chỉ nhanh.

17-  Phải có ư, ư bị thương đ́nh chỉ nhanh.

18-  Tùy hỷ trong nhiều phương pháp, ư đ́nh chỉ nhanh.

19-  Phải có ư biết sự đ́nh chỉ nhanh.

20-  Phải hành ư này đ́nh chỉ nhanh.

Chánh thân như vậy, hiền giả dạy đệ tử có mười một điều ngăn cấm cần phải biết. Những ǵ là mười một?

1-  Tụ hội.

2-  Ăn nhiều.

3-  Đa sự.

4-  Nói nhiều.

5-  Ngủ nhiều.

6-  Thích đi dạo.

7-  Thích ở chung.

8-  Làm cho thân khoái lạc.

9-  Khinh khi.

10- Tham dâm.

11- Không thích cùng ở trong xứ sở.

Những việc làm như vậy chưa đoạn th́ nay phải đoạn.

Lại có mười điều phải luôn học. Những ǵ là mười?

1-  Phải luôn luôn định ư.

2-  Phải luôn luôn định chỉ.

3-  Luôn luôn định khởi.

4-  Luôn luôn đ́nh chỉ.

5-  Luôn luôn ngăn chận.

6-  Luôn luôn pḥng hộ.

7-  Luôn luôn trở về gốc.

8-  Luôn luôn pḥng hộ ngăn chận.

9-  Luôn luôn dùng phương tiện.

10- Luôn luôn thu nhập.

Người luôn luôn nhập đạo như vậy, phải dạy đệ tử như vậy.

Có mười ba đức. Những ǵ là mười ba?

1-  Đă niệm đức Như Lai liền được hỷ tín, nhờ đó sanh ra hỷ.

2-  Đối với pháp cũng vậy.

3-  Đối với học giả cũng vậy.

4-  Đối với việc tŕ giới của ḿnh cũng vậy.

5-  Đối với sự tŕ giới của người khác cũng vậy.

6-  Đối với việc tự thân chứng đắc như vậy.

7-  Đối với sự chứng đắc cũng vậy.

8-  Đối với tự thân thí cũng vậy.

9-  Đối với người khác thí cũng vậy.

10- V́ đạo mà trừ nhiều khổ.

11- V́ thế gian nói kinh nhiều khiến cho họ được tư duy.

12- Bỏ vô số hành động ác.

13- Làm vô số thiện  pháp khiến cho sanh ra sự hoan hỷ, đă có tín tâm có thể sanh ra những sự vui mừng.

Như vậy, hăy dạy cho đệ tử như vậy.

Hăy nên nương tựa vào bốn pháp hạnh, khiến cho năm pháp được tṛn đầy. Những ǵ là nương tựa vào bốn pháp?

1-  Nương vào pháp.

2-  Nương vào dục.

3-  Nương vào cánh tấn.

4-  Nương vào sự ngồi riêng một ḿnh, chớ đắm trước vào các dục khác.

Những ǵ là năm pháp tṛn đầy có ích cho đạo?

1-  Hỷ.      2- Ái.  3- Y.    4- Lạc.             5- Định.

Hăy dạy đệ tử vui thích thực hành như vậy.

Hăy diệt trừ tám thứ ghẻ lở, những ǵ là tám?

1-  Ghẻ lở dục.

2-  Ghẻ lở sân hận.

3-  Ghẻ lở ngu si.

4-  Ghẻ lở kiêu mạn.

5-  Ghẻ lở Ái.

6-  Ghẻ lở si mê.

7-  Ghẻ lở lợi dưỡng, cung kính, danh tiếng.

8-  Ghẻ lở v́ nghi nên không hiểu biết.

Hành giả đối với tám thứ ghẻ lở này có thể làm cho biến mất, làm cho tiêu diệt, th́ liền được vượt qua.

Có mười pháp vô học. Những ǵ là mười?

1-  Vô học trực kiến.

2-  Trực trị.

3-  Trực thanh.

4-  Trực hành.

5-  Trực hữu.

6-  Trực phương tiện.

7-  Trực niệm.

8-  Trực Định.

9-  Trực độ.

10- Trực huệ.

Do đạt mười pháp vô học này, từ nhân duyên đó liền được chánh tương ưng, liền bỏ năm thứ chánh trực, tương ưng với sáu phần, thủ hộ một pháp, được bốn y chỉ, xả một đế thiên chấp, thoát khỏi lỗi lầm của Tầm và Mích, không có tư duy ô trược, đ́nh chỉ thân hành, đ́nh chỉ thinh hành, đ́nh chỉ tâm hành, đ́nh chỉ sự suy tư của ư, thiện giải thoát huệ, khéo giải quyết tất cả. Đă làm được như vậy gọi là tối thắng. Này hiền giả, đó là tâm ư thức tối hậu của hiền giả từ xưa đến nay không c̣n tạo tác, không c̣n tụ, không c̣n hội, liền chấm dứt tất cả. Đó là pháp yếu để đoạn trừ khổ đau.

Ở trên đă nói, hiền giả đă nghe thuyết pháp, phần đầu cũng thiện, phần giữa cũng thiện, phần cuối cũng thiện, có nghĩa có văn, đầy đủ phạm hạnh và nói về cốt yếu của đạo một cách  thanh tịnh, gọi là đầy đủ nhân duyên pháp lợi, như trên tôi đă nói th́ đă nói xong.

Hiền giả Xá Lợi Phất thuyết như vậy, các Tỳ kheo chí tâm thọ tŕ, nhớ những lời dạy của hiền giả như vậy.

PHẬT NÓI KINH PHỔ PHÁP NGHĨA

 

 

back_to_top.png

[ TRANG CHỦ | KINH ĐIỂN | ĐẠI TẠNG KINH | THẦN CHÚ | HÌNH ẢNH | LIÊN LẠC ]