佛山* Buddha Mountain * Pḥt Sơn

Calgary Alberta Canada

TRANG CHỦ*--KINH ĐỈN*--ĐẠI TẠNG KINH*--TH̀N CHÚ*--HÌNH ẢNH*--中文*--ENGLISH

VT1323

Kinh Pḥt Thuýt Trừ Nhứt Thít Ṭt ḅnh Đà La Ni
Hán dịch : Đại Đường Tam Tạng Sa Mn Đại Quảng Trí B́t Khng
Vịt dịch : Thn An và Minh Quý

Như v̀y ti nghe, ṃt thời Đức Bạc Già Phạm trụ Vườn Trưởng giả Ćp C Đ̣c, nơi rừng Th́ Đa thành Th́t Đa Phịt, Với ṃt ngàn hai trăm năm mươi Đại Tỳ Kheo, trong chúng, đa ś là Đại B̀ Tát Ma Ha Tát. B́y giờ Đức Th́ Tn bảo A Nan Đà rằng : Ǹy A Nan Đà, có Đà La Ni hay trừ t́t cả ṭt ḅnh th́ gian, ngươi nn thọ trì, đọc tụng thng lợi như lý tác ý. Lìn nói ṃt Ngn rằng :

Đắc địt tha, vĩ ma li, vĩ ma li, va na cúc ky li, sơ ri mạt tì, cung ta li, đn đ bì, in tra ác ni mo li, s ha.

Đức Pḥt nói rằng : Người nào tụng trì Đà La Ni ǹy, ńu đm ăn khng tiu, hoặc bị śc ŕt, ḅnh dịch, phong hàn, đàm ̃m, ḅnh tim, ḅnh trĩ, ḅnh ḷu, ḅnh xuỷn, ho hen, hàn nhịt, nhức đ̀u, đau bụng, bị Ma quỷ nḥp, đ̀u được trừ khỏi. Ta dùng Pḥt nhãn quán sát người ́y, chư Thin, Ma, Phạm Sa Mn Bà La Mn có th̉ làm chướng nạn trừ khi ṭn nghịp báo quýt định, ngoài ra khng ai ch́ng trái mà gy chướng nạn ́y. Như Lai Ứng Cúng Chánh Bín Tri nói. Trong t́t cả hữu tình, Như Lai là Tn Thắng, trong t́t cả Pháp, ly dục Pháp là Tn, trong t́t cả chúng, Tăng Già là Tn. Với Lời nói thành tḥt này, nguỵn ti và t́t cả hữu tình, ăn úng nhai nút vào bụng tiu hóa, được chánh an lạc, s ha.

Lúc Th́ Tn nói xong kinh này, chư Tỳ Kheo Tăng cùng chư B̀ Tát Ma Ha Tát và T́t cả đại chúng Thin Long Bát Ḅ, thọ trì lời Pḥt, hoan hỉ phụng hành.

o0o

Cách đọc Th̀n Chú dưới đy tùy thích.

Tadyathã, vimale vimale vana-kokile srĩmatĩ kundale dundubhi indra-agni mauli svãhã

Đắc địt tha, vĩ ma li, vĩ ma li, va na cúc ky li, sơ ri mạt tì, cung ta li, đn đ bì, in tra ác ni mo li, s ha

Đa địt dạ tha, vĩ ma l, vĩ ma l, bà năng ću chỉ l, th́t rị mạt tì, qun na li, ṇn n tì, án nãi la ni, m̃u li, ta bà ha.

-

TRANG CHỦ*--KINH ĐỈN*--ĐẠI TẠNG KINH*--TH̀N CHÚ*--HÌNH ẢNH*--中文*--ENGLISH

Updated on 2020-02-06